Hỗ trợ

Mọi thắc mắc cần hỗ trợ xin liên hệ với chúng tôi.


- Email: support@1raovat.vn

- Hotline: 0989248186

- Yahoo: lekiet250986

|Liên hệ |Sitemap

Tìm hiểu hệ thống tên miền DNS – Domain Name System

ID tin: 7529679
Đã xem: 23
Nơi đăng: Toàn Quốc
Đăng lúc:
Giá: Call
Thông tin liên hệ
Khách vãng lai

Hệ thống phân giải tên miền Domain Name System (hay nói một cách khác là DNS) là một trong giao thức thông dụng trên mạng Internet. Vậy DNS là gì & tác dụng của DNS trong mạng Internet như vậy nào?

DNS được định nghĩa chính thức trong chuẩn RFC1034 & RFC1035, DNS giúp mạng Internet trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng.

Mỗi khoáng sản mạng đều được biểu lộ bằng một địa chỉ số (được gọi bằng địa chỉ IP) ví dụ 123.123.123.123 là 1 dạng địa chỉ IPv4. Và bây giờ với việc Ra đời của mọi thiết bị kết nối Internet (Internet of Things), số lượng địa chỉ IPv4 đã cạn kiệt & IPv6 đã được Ra đời nhằm từ từ sửa chữa IPv4.

người tiêu dùng chỉ nhớ được tên website mà rất khó có thể nhớ được dãy số địa chỉ IP của trang web đó. Vì thế xuất hiện DNS là 1 Thương Mại & Dịch Vụ được chấp nhận người tiêu dùng nhập tên miền trên trình duyệt web & tên trang web đó sẽ được ánh xạ đến địa chỉ tài nguyên mạng nơi trang web được tàng trữ trên Internet.

>>> Xem thêm: bán dell r740

Ai điều hành DNS?

tổ chức Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN) có nhiệm vụ điều hành quản lý hệ thống root, phân thành các kiểu tên miền có dạng .com, .org, .edu. Mỗi giang sơn đều cử ra một thay mặt điều hành và quản lý tên miền cấp cao của nước nhà mình. Ví dụ tại việt nam tên miền .vn do giữa trung tâm Internet VN (VNNIC) kiểm soát điều hành.

Các kiểu tên miền

Một tên miền được chia ra thành nhiều cấp bậc:

  • gTLD (Generic Top Level Domain) – tên miền kết thúc bằng .com, .net, .org, .gov, .edu và .name.
  • ccTLD (Country Code Top Level Domain) – tên miền riêng của mỗi giang sơn (ví dụ .il, .ru, .uk, ,us, .cn, .vn).
  • Infrastructure TLD – giải quyết và xử lý và điều hướng đổi khác từ địa chỉ IP sang tên miền, Ví dụ IPv4 48.199.81.in-addr.arpa. Sử dụng trong bản ghi PTR (được lý giải bên dưới).
  • Cấp 2ld, 3ld, 4ld – Ví dụ www.somedomain.co.uk, uk là ccTLD, co là 2ld, somedomain là 3ld & www là 4ld.

Các bản ghi DNS

Các bản ghi DNS được phân chia như sau:

  • - A

Bản ghi A định vị địa chỉ IPv4 hoặc IPv6 của khoáng sản mạng. Ví dụ bản ghi:
www IN A 12.34.56.78
trong tên miền somedomain.co.uk định nghĩa www.somedomain.co.uk được truy cập duy nhất ở khu vực IPv4 12.34.56.78.

  • - CNAME

Bản ghi CNAME (canonical name) xác định một định danh khác hay có cách gọi khác là “bí danh” (alias) sẽ tiến hành phân giải đến khi tìm thấy bản ghi A. Ví dụ bản ghi:
www IN CNAME www.somedomain.co.uk
trong tên miền somedomain.com định nghĩa định danh độc tôn www.somedomain.com là bí danh cho www.somedomain.co.uk.

>>> Xem thêm: Dell R440

  • - MX

Bản ghi MX (mail exchange) định vị tên khoáng sản & danh sách sever mail theo thứ tự ưu tiên cho tên miền đó. Ví dụ bản ghi:
somedomain.co.uk IN MX 10 mailsrv1
somedomain.co.uk IN MX 20 mailsrv2
xác định mailsrv1.somedomain.co.uk là sever mail được ưu ái gửi đến thứ nhất và tiếp sau đó là mailsrv2.somedomain.co.uk.

  • - NS

Bản ghi NS (name server) xác định authoritative name server của domain. Ví dụ bản ghi:
somedomain.co.uk IN NS ns1.somedomain.co.uk
somedomain.co.uk IN NS ns2.somedomain.co.uk

  • - PTR

Bản ghi PTR (pointer) trỏ một địa chỉ IP đến một bản ghi A trong chế độ ngược (reverse) & được sử dụng trong kiểu tên miền infrastructure TLD.

  • - TTL

TTL là thời gian cache của bản ghi DNS trên một máy chủ tên miền trước lúc sever đó tìm kiếm một phiên bản cập nhật

Bản ghi SOA – Start of Authority là gì?

thông thường, mỗi tên miền sẽ sử dụng 1 cặp DNS gì đó để trỏ về 1 hoặc nhiều sever DNS, và ở chỗ này, các máy chủ DNS có nhiệm vụ cung cấp tin bản ghi DNS của khối hệ thống cho tên miền này để nó hoạt động. SOA được coi như tín hiệu phân biệt của hệ thống về tên miền này.

Một cấu tạo của bản ghi SOA bình thường sẽ bao gồm:

ns1.somedomnain.co.uk abuse.somedomnain.co.uk 2006030501 28800 3600 604800 3600

Trong đó:

  • ns1.somedomnain.co.uk: giá trị DNS chính của tên miền hoặc máy chủ.
  • abuse.somedomnain.co.uk: thay đổi từ dạng abuse@.somedomnain.co.uk, biểu lộ chủ thể chiếm hữu tên miền này.
  • 2006030501 : Thời gian cập nhật DNS cho tên miền mới nhất.
  • 28800: số giây trước lúc bản ghi DNS được tự động cập nhật lại
  • 3600: số giây trước khi bản ghi DNS bị lỗi không thể tự động hóa update lại và cần lấy lại thông báo DNS lần tiếp theo.
  • 604800: số lượng giới hạn thời gian tính bằng giây sau khi bản ghi DNS được gỡ để lên trên server và không thể hiệu lực thực thi trên server.
  • 3600: TTL – xác định thời gian cachecủa bản ghi

sever phục vụ tên (Name Server -NS) là gì?

NS là 1 trong sever phụ trách hồi đáp truy cập DNS

  • Nó sống sót ở toàn bộ các cấp trong bản vẽ xây dựng DNS
  • Authoritative name server kiểm soát điều hành một phần cơ sở dữ liệu DNS
  • Một NS rất có thể đáp ứng nhiều zone khác biệt
  • Nhiều NS phục vụ cho 1 số zone/subzones nhất định

>>> Xem thêm: bán Dell R540

Hệ thống phân giải tên miền Domain Name System (hay nói một cách khác là DNS) là một trong giao thức thông dụng trên mạng Internet. Vậy DNS là gì & tác dụng của...
Tim hieu he thong ten mien DNS – Domain Name System
Tìm hiểu hệ thống tên miền DNS – Domain Name System
Có thể bạn quan tâm
x
x